Dịch vụ Giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng
Doanh nghiệp đã biết quan tâm đến việc sử dụng dịch vụ pháp lý nhưng vấn đề chi phí và thù lao luật sư cũng là một vấn đề đáng quan tâm, đặc biệt là phí luật sư nước ngoài. Hiện nay thù lao cho luật sư nước ngoài dao động từ 200-500 USD cho một giờ làm việc và đối với doanh nghiệp Việt Nam thì khó mà chịu nổi.
Chuyên cung cấp dịch
vụ thiết lập mạng viễn thông dùng riêng cho doanh nghiệp. Dưới đây là
một vài quy cách thủ tục tiến hành cho khách.
Mục đích: Để quản lý việc thiết lập các mạng viễn thông dùng riêng là mạng chỉ được sử dụng bởi các thành viên nội bộ và không vì mục đích kinh doanh
Nơi nộp hồ sơ: Bộ Bưu chính viễn thông
Lệ phí và Thời hạn: Từ 5 triệu đến 50 triệu đồng. Thời hạn: Không quá 5 năm Các hồ sơ cần khi đăng ký
Phí Dịch vụ: Báo giá cụ thể từng vụ việc
Điều kiện cấp phép:
- Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đều có thể thiết lập mạng viễn thông dùng riêng.
- Việc thiết lập mạng viễn thông dùng riêng chỉ để đảm bảo liên lạc cho các thành viên mạng, không vì mục đích kinh doanh và bảo đảm phi lợi nhuận.
Hồ sơ xin cấp phép: hồ sơ xin cấp phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng được lập thành 03 bộ (01 bộ là bản chính, 02 bộ là bản sao). Mỗi bộ hồ sơ gồm:
· Đơn xin cấp phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng. Công văn đề nghị của Bộ Ngoại giao đối với các cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự;
· Quyết định thành lập hoặc Giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức, hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp xin phép;
· Điều lệ hoạt động hoặc văn bản quy phạm pháp luật quy định cơ cấu tổ chức chung hoặc hình thức liên kết, hoạt động chung giữa các thành viên (nếu có);
· Đề án thiết lập mạng, trong đó nêu rõ: mục đích thiết lập mạng; cấu hình mạng; chủng loại thiết bị; dịch vụ sử dụng; thành viên của mạng (nếu có); phạm vi hoạt động; công nghệ sử dụng; tần số, mã, số xin sử dụng (nếu có).
Trình tự thủ tục tiến hành:
- Bộ Bưu chính, Viễn thông tiến hành thẩm định và xét cấp phép hoặc từ chối cấp phép trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Bộ Bưu chính, Viễn thông có trách nhiệm trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp xin phép biết.
- Trường hợp có những vấn đề phát sinh đòi hỏi phải thẩm tra lại thì thời hạn cấp phép có thể kéo dài thêm nhưng không được quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Thời hạn trả lời hồ sơ: 30 đến 45 ngày Cơ quan thanh, kiểm tra Thanh tra chuyên ngành về bưu chính, viễn thông
Các văn bản luật liên quan:
- Số: 43/2002/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông.
- Nghị định số 160/2004/NDD-CP của Chính phủ ngày 03 tháng 9 năm 2004 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về viễn thông.
- Nghị định của Chính phủ số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện.
- Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính số 215/2000/QĐ-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính, viễn thông.
Một vài thông tin bổ sung:
Sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép:
· Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép muốn sửa đổi, bổ sung cấu hình mạng, loại hình dịch vụ, phạm vi hoạt động của mạng phải gửi hồ sơ xin sửa đổi, bổ sung tới Bộ Bưu chính, Viễn thông;
· Hồ sơ xin sửa đổi, bổ sung bao gồm: đơn xin sửa đổi, bổ sung; bản mô tả chi tiết dự định sửa đổi, bổ sung; các tài liệu khác có liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung; bản sao giấy phép đang có hiệu lực;
· Bộ Bưu chính, Viễn thông thẩm định và xét cấp phép hoặc từ chối cấp phép sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
· Trường hợp từ chối cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung, Bộ Bưu chính, Viễn thông có trách nhiệm trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp xin phép biết.
Source: website24h
Date: Sat-Apr-2010
View: 553













